- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H; Bị đơn: Anh Trân Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị H và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020 /TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Q, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. * Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: thôn Q, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị H và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Ngọc L, sinh ngày 27/8/2005 cho chị Ngô Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Trần Thị Ngọc L thành niên; anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị H. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Ngô Thị H và anh Trần Văn T thống nhất tự thỏa thuận phân chia không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn: Chị Ngô Thị H phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng); hoàn lại cho chị Ngô Thị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002220 ngày 04/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - Các đương sự; - UBND xã Yên Từ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |