vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Thanh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Thanh H thuận tình ly hôn; Về nuôi con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Thành Đ, sinh ngày 01/01/2020. Anh Chị thống nhất thỏa thuận chị H được quyền nuôi dưỡng cháu Đ kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuan ly Hương Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Thanh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 69/2020/QĐST-HNGĐ
T, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1996 Trú tại: Thôn X, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Phạm Thanh H, sinh năm 1996 Trú tại: Thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Phạm Thành Đ, sinh ngày 01/01/2020 Người đại diện hợp pháp cho cháu Đ: Chị Bùi Thị H (là mẹ đẻ) Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện T, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Thanh H thuận tình ly hôn;

- Về nuôi con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Thành Đ, sinh ngày 01/01/2020. Anh Chị thống nhất thỏa thuận chị H được quyền nuôi dưỡng cháu Đ kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh H thống nhất thỏa thuận anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000613 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ