vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 078, quyển số 01/2015, ngày 08/10/2015).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 078, quyển số 01/2015, ngày 08/10/2015).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp X, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp X, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 078, quyển số 01/2015, ngày 08/10/2015).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H cùng thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Kim Y, sinh ngày 20/7/2004. Chị D không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng (do anh H không yêu cầu).

Anh Nguyễn Văn H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về chia tài sản: Không có.

Về nợ: Không có.

Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu tiền án phí là 150.000 đồng. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số BH/2018 0005903, ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

- Anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ