vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lường Thị Q, sinh năm 1994; Trú tại: Bản NC, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Q và anh Lò Văn N. Về con chung: Anh Lò Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lò Thị Thanh V, sinh ngày 05/12/2012, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh N. Người không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình lý hôn và thảo thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lường Thị Q, sinh năm 1994; Trú tại: Bản NC, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 69/2020/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đèo Văn Quỳnh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Quàng Văn Tiện. 2. Bà Lò Thị Thành. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lường Thị Q, sinh năm 1994; Trú tại: Bản NC, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1990; Trú tại: Bản NC, xã N, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Q và anh Lò Văn N.

- Về con chung: Anh Lò Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lò Thị Thanh V, sinh ngày 05/12/2012, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh N. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, sau này một trong các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết trong vụ án này.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Lường Thị Q phải chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004595 ngày 28 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ