- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị D - Trương Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 05 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D - Sinh năm 1985. Trú quán: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Trƣơng Văn N - Sinh năm 1977. Trú quán: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Văn N thỏa thuận sau khi ly hôn. Anh Trương Văn N người trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là Trương Thị Hồng K, sinh ngày 28/11/2003; Trương Phương A, sinh ngày 01/03/2006 và Trương Thị T, sinh ngày 06/11/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị D, anh N tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị Dung được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hoàng Thị D phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0001194 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị Hoàng Thị D số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã G, huyện L; tỉnh Bắc Giang; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đức Nhƣờng |