- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "THG-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Bà Cai Thị Đ, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Cai Thị Đ có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn T số tiền 210.000.000 (Hai trăm mười triệu) đồng, thời hạn trả như sau:
Đến ngày 30/12/2020 trả 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.
Ngày 30/01/2021 trả 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.
Từ ngày 28/02/2021 mỗi tháng trả 10.000.000 (Mười triệu) đồng, trả cho đến khi hết số nợ còn lại là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng, hạn cuối trả là ngày 28/11/2021.
Nếu bà Cai Thị Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì ông Trần Văn T có quyền yêu cầu trả ngay một lần số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày ông Trần Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Cai Thị Đ chậm trả còn phải chịu thêm khoản tiền lãi, tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí: Bà Cai Thị Đ phải chịu 5.250.000 đồng (Năm triệu, hai trăm năm mươi ngàn) đồng án phí sơ thẩm. Do bà Đà là thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ nên được miễn theo quy định của pháp luật.
Hoàn lại cho anh Trần Văn T số tiền 5.250.000 đồng (Năm triệu, hai trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005305 ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Phượng |