vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; QUYEÁT ĐỊNH: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/QĐST- DSVũng Liêm, ngày 27 tháng 08 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 27 tháng 08 năm 2020 nguyên đơn ông Lê Văn N nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYEÁT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn N – sinh năm: 1965.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1961.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh L.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị H – sinh năm: 1971.

Địa chỉ: ấp X, xã D, huyện N, tỉnh C.

2. Ông Lê Thanh B – sinh năm: 1962.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh L.

3. Bà Lê Thị H – sinh năm: 1960.

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh B.

4. Bà Lê Thị C – sinh năm: 1967.

Địa chỉ: ấp số 4, xã M, huyện C, tỉnh T.

5. Ông Lê Thanh T – sinh năm: 1958 (chết).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T là anh Lê Phạm T – sinh năm: 1993.

Địa chỉ: khu phố 9, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

6. Bà Huỳnh Thị T – sinh năm: 1959.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh L.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Lê Văn N đã nộp 1.220.000đ (Một triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số N0 0007902 ngày 06 tháng 01 năm 2020. Nay hoàn trả lại cho ông Lê Văn N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.220.000đ (Một triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng).

- Về chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản: ông Lê Văn N tự nguyện nộp số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng). Ông Lê Văn N đã nộp đủ không phải nộp thêm.

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ