- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "Án dân sự về Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu bị đơn trả 500.
- Căn cứ chính? Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2017/DS-ST Ngày: 06/9/2017. “V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Th nh H u;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Lâm Thị Tám;
2. Bà Nguy n Thị Hằng.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: B Võ Anh Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên: B Huỳnh Thị Mỹ Liên - Kiểm sát viên.
Vào ngày 05, 06 tháng 9 năm 2017, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 74/2014/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2014 về tranh chấp quyền sử dụng đất theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2017/QĐST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2017 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: ng Võ Văn P, sinh năm 1963.
ng Võ Văn P ủy quyền cho b Diệp Ngọc H, sinh năm 1963.( Có mặt)
Cùng địa chỉ: Số 103 ấp H, xã Q, huyện M, tỉnh S.
- Bị đơn: ng Võ Văn K, sinh năm 1960 ( Có mặt)
Địa chỉ: Ấp N, xã Q, huyện M, tỉnh S.
- Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Lê Thị Kim V, sinh năm 1961 (Vắng mặt)
2/ ng Võ Văn D, sinh năm 1982 ( Có mặt)
3/ Bà Võ Thị Huyền T, sinh năm 1984( Có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp N, xã Q, huyện M, tỉnh S
4/ b Võ Thị Tam Đ, sinh năm 1983 ( Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp K3, xã P, huyện M, tỉnh S.
- Người làm chứng:
1/ ng Bùi Văn M ( Vắng mặt)
2/ Ông Bùi Văn T ( Vắng mặt)
3/ ng Hoa Văn M ( Vắng mặt)
4/ ng Võ Văn L ( Có mặt)
5/ Ông Võ Minh T ( Có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã Q, huyện M, tỉnh S.
6/ ng Sơn S L ( Sơn S R). ( Vắng mặt)
7/ B Trần Kim S ( Vắng mặt)
8/ B Võ Thị B ( Có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp N, xã Q, huyện M, tỉnh S.
9/ B Võ Thị X ( Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Q, huyện M, tỉnh S.
10/ ng Dương Văn H ( Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã G, huyện M, tỉnh S.
11/ ng Huỳnh Văn Q ( Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp S, xã P, huyện M , tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 9 năm 2014, chứng cứ có trong hồ sơ, lời trình bày trong phiên hòa giải và tại phiên Tòa ngày hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Bà Diệp Ngọc H trình bày:
ng Võ Văn P có phần đất diện tích 13.330 m2 thuộc thửa 754 tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng đã được Ủy ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v o ng y 29 tháng 7 năm 1996. Phần đất n y cập ranh với phần đất của ông Võ Văn K. Đến năm 1996 thì xáng múc kênh thủy lợi nên chia 02 phần đất này ra làm hai, ông P một bên kênh, ông K một bên kênh v hai bên sử dụng ổn định không có tranh chấp. Đến ng y 30/4/2013 có chủ vịt ở Ngã Năm cất chòi vịt trên bờ ruộng của ông Võ Văn P thì ông Võ Văn K lấy tiền của chủ vịt 500.000 đồng. Đến ngày 15/6/2013 ông P cho máy c y xuống c y ruộng thì ông K cho rằng phần đất n y l của ông K và ông K chiếm phần đất n y cho đến nay. Theo kết quả thẩm định thì phần đất tranh chấp có diện tích l 331,8m2. Nay ông Võ Văn P yêu cầu ông Võ Văn K trả lại cho ông P phần đất 331,8m2 thuộc thửa số 754 tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng v số tiền 500.000 đồng m ông K đã lấy của chủ vịt, 200.000 đồng tiền thuê đò v 400.000 đồng tiền mất thu nhập.
- Bị đơn ông Võ Văn K trình bày: ng có phần đất giáp ranh với đất của ông P đã được UBND huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 755 tờ bản đồ số 08 diện tích 9.850 m2tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; ngo i ra ông có mua của ông Võ Văn L 01 phần đất diện tích 700m2 , đất liền kề với đất của ông. Trong quá trình sử dụng đất nói trên thì năm 1994 Nh nước đ o kênh nên chia phần đất của ông ra l m 02 phần ( một phần lớn v một phần nhỏ) phần nhỏ nằm bên kia kênh giáp với đất của ông P, phần đất nhỏ n y sau khi đ o kênh ông vẫn còn l m ruộng, đến khoảng năm 1996-1997 ông không l m n a vì diện tích đất nhỏ v do ông bị cụt chân việc đi lại khó khăn nên để cho ông P l m vì nghỉ l anh em ruột với nhau. Đến năm 2013 thì ông có đắp bờ lại ngay vị trí cũ v canh tác trên phần đất n y thì xảy ra tranh chấp. Phần đất tranh chấp ông thống nhất với kết quả thẩm định l 331,8m2. Việc ông P khởi kiện yêu cầu ông trả lại phần đất 331,8m2 thuộc thửa số 754 tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng v số tiền 500.000 đồng m ông K đã lấy của chủ vịt ông không đồng ý.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Võ Anh D, bà Võ Thị Huyền T trình bày: Thống nhất với lời trình b y của ông K.
Tại phiên tòa người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn trình bày: Việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại phần đất đang tranh chấp có diện tích 331,8 m2 là có căn cứ vì ông Võ Văn P đã được Ủy ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, hiện tại đất của ông P mất rất nhiều. Ngo i ra, cơ quan chuyên môn l Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cũng không xác định được phần đất tranh chấp thuộc thửa n o.
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn b Diệp Ngọc H rút lại phần yêu cầu bị đơn trả 500.000 đồng m ông K đã lấy của chủ vịt, 200.000 đồng tiền thuê đò v 400.000 đồng tiền mất thu nhập.
Tại phiên tòa hôm nay Kiểm sát viên trình bày: Trong quá trình thụ lý v tại phiên tòa hôm nay Thẩm phán v Hội đồng xét xử, các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, còn vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu bị đơn trả 500.000 đồng tiền thả vịt chạy đồng, 200.000 đồng tiền thuê đò v 400.000 đồng tiền mất thu nhập
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to , Hội đồng xét xử nhận định:
1/Về tố tụng:
- Tại phiên tòa hôm nay vắng mặt nh ng người liên quan l b Lê Thị Kim V, bà Võ Thị Tâm Đ; nh ng người l m chứng ông Bùi Văn M, ông Bùi Văn T, ông Hoa Văn M, ông Sơn S L, b Trần Kim S, b Võ Thị X, ông Dương Văn H v ông Huỳnh Văn Q. Xét thấy, nh ng người nói trên đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ 02 nhưng vắng mặt không lý do nhưng việc vắng mặt của họ không ảnh hưởng đến việc xét xử. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 229 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến h nh xét xử vắng mặt nh ng người liên quan và người l m chứng nói trên.
- Tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại phần yêu cầu bị đơn trả 500.000 đồng tiền thả vịt chạy đồng, 200.000 đồng tiền thuê đò v 400.000 đồng tiền mất thu nhập. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l tự nguyện v không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận áp dụng khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đình chỉ xét xử đối với nh ng yều cầu n y của nguyên đơn.
2/ Về n ung
2.1/ ng Võ Văn P có phần đất diện tích 13.330 m2 thuộc thửa 754 tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng đã được Ủy ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v o ng y 29 tháng 7 năm 1996. Phần đất n y cập ranh với phần đất của ông Võ Văn K. Đến năm 1996 thì xáng múc kênh thủy lợi nên chia 02 phần đất n y ra l m hai, ông P một bên kênh, ông K một bên kênh v hai bên sử dụng ổn định không có tranh chấp. Đến ng y 30/4/2013 có chủ vịt ở Ngã Năm cất chòi vịt trên bờ ruộng của ông Võ Văn P thì ông Võ Văn K lấy tiền của chủ vịt 500.000 đồng. Đến ng y 15/6/2013 ông phục cho máy c y xuống c y ruộng thì ông K cho rằng phần đất n y l của ông K và ông K chiếm phần đất n y cho đến nay. Theo kết quả thẩm định thì phần đất tranh chấp có diện tích l 331,8m2. Nay ông Võ Văn P yêu cầu ông Võ Văn K trả lại cho ông P phần đất 331,8m2 thuộc thửa số 754 tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn ông Võ Văn K v nh ng người liên quan không đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn.
Sau khi thẩm định phần đất tranh chấp diện tích đất thực tế l 331,8m2 và có số đo như sau:
- Hướng Đông giáp kênh thủy lợi có số đo 36,2m.
- Hướng Tây Bắc giáp với đất của ông Võ Văn P có số đo 34,3m.
- Hướng Nam giáp với ranh Thạnh Quới có số đo 19,2m.
Theo kết luận định giá thì phần đất tranh chấp có giá trị là 11.613.000 đồng
Về chứng cứ: Nguyên đơn ông Võ Văn P cung cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất do UBND huyện M cấp cho hộ ông Võ Văn P tại thửa số 754 tờ bản đồ số 08 có diện tích l 13.330m2 đất tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; bị đơn ông Võ Văn K cung cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất do UBND huyện M cấp cho hộ ông Võ Văn K tại thửa số 755 tờ bản đồ số 08 có diện tích là 9.850m2 đất tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Theo kết quả xem xét, thẩm định tại chổ ngày 19/11/2014 thì phần đất ông Võ Văn P đang sử dụng có diện tích l 8846,8m2 thuộc thửa 754 tờ bản đồ số 8, phần đất ông Võ Văn K đang sử dụng có diện tích l 8143,6m2 thuộc thửa số 755, tờ bản đồ số 8 cùng tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Theo kết quả thẩm định tại chổ ng y 11/8/2017 thì phần đất kênh, bờ kênh v phần đất tranh chấp m ông K cho rằng của ông K thuộc thửa 755 tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng có diện tích l 2.165,8m2, v phần đất kênh, bờ kênh m ông P cho rằng của ông P thuộc thửa 754 tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng có diện tích l 278,8m2.
Tại công văn 20/UBND-VP ngày 14/01/2015 của Ủy ban nhân dân huyện M cho rằng thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Võ Văn P và ông Võ Văn K l thời điểm cấp đại tr cho người dân nên không có hồ sơ kỷ thuật v số đo tứ cận.
Tại công văn số 82/VPĐKQSDĐ ng y 26/10/2015 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện M cho rằng thửa đất số 754, 755 tờ bản đồ số 8 được cấp v o thời điểm đại tr sử dụng bản đồ tỉ lệ 1 trên 5000 chưa có hệ tọa độ nên không đủ cơ sở để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện M xác định phần đất tranh chấp có thuộc thửa 754 v 755 hay không.
Bị đơn ông Võ Văn K cho rằng sau khi đ o kênh thủy lợi thì ông còn 01 phần đất hình tam giác phía bên kia bờ kênh giáp với đất của ông P.
Theo lời khai của nh ng người l m chứng ông Võ Văn L, ông Nguy n Văn T, bà Trần Kim S, ông Sơn S R, ông Võ Minh T, b Võ Thị B đều cho rằng sau khi đ o kênh thủy lợi thì ông Võ Văn K vẫn còn một phần đất hình tam giác phía bên kia bờ kênh cặp với đất của ông Võ Văn P.
Như vậy lời trình b y của bị đơn ông Võ Văn K l phù hợp với lời khai của nh ng người l m chứng.
Ngoài ra, ông Võ Văn K có trình b y l trước đây ông có mua của ông Võ Văn L 01 phần đất có diện tích khoảng 700m2 phần đất n y nằm cặp với thửa số 755 của ông K v hiện nay phần đất n y ông K đã nhập v o thửa số 755 của ông K.Xét thấy, tại biên bản xác minh ng y 19/4/2017 ông Võ Văn L thừa nhận l gia đình ông có một phần đất khoảng 700m2 phần đất n y cặp với phần đất của ông K v gia đình ông đã bán cho ông K; tại biên bản xác minh ng y 22/8/2017 ông Vương Vĩnh Đ l cán bộ địa chính xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng cho biết thửa đất số 756 tờ bản đồ số 8 tọa lạc ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng l do ông Võ Văn Kh đứng tên quyền sử dụng đất có diện tích l 680m2 phần n y tiếp giáp với thửa 755 của ông Võ Văn K, tại biên bản xác minh ng y 22/8/2017 ông Võ Văn Kh trình b y ông l con của ông Võ Văn L phần đất tại thửa số 756 tờ bản đồ số 8 tọa lạc ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng l của gia đình anh do anh đứng tên quyền sử dụng đất, phần đất n y ông đã bán cho ông K nhưng chưa sang tên v ông K đã sử dụng phần đất n y từ đó đến nay. Do đó, lời trình b y của ông K về việc ông có chuyển nhượng 01 phần đất của ông L l có căn cứ, nhưng diện tích l 680m2 chứ không phải 700m2 như ông K trình bày.
Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Võ Văn K tại thửa số 755 tờ bản đồ số 08 có diện tích l 9.850m2 cộng với phần đất ông P mua của ông Kh 680m2 tổng cộng l 10.530 m2. Phần đất hiện nay ông K đang sử dụng có diện tích l 8143,6m2 công với phần đất phần đất kênh, bờ kênh v phần đất tranh chấp m ông K cho rằng của ông K thuộc thửa 755 có diện tích l 2.165,8m2 tổng cộng l 10.309,4 m2. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Võ Văn P tại thửa số 754 tờ bản đồ số 8 có diện tích l 13.330m2; phần đất thực tế ông P đang sử dụng l 8846,8m2 cộng với phần đất bờ kênh, kênh l 278,8m2 tổng cộng l 9.125,6m2.
Như vậy cả nguyên đơn v bị đơn đều thiếu đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngo i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND huyện M cấp cho ông Võ Văn P tại thửa số 754 tờ bản đồ số 08 ra thì ông P không cung cấp được chứng cứ gì để chứng minh phần đất đang tranh chấp l thuộc quyền sử dụng đất của ông P.
Từ nh ng nhận định như trên cho thấy việc ông Võ Văn P khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn K trả lại phần đất có diện tích 331,8m2 thuộc thửa đất số 754, tờ bản đồ số 08 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng l không có căn cứ chấp nhận.
2.2/ Về chi phí thẩm định, định giá: Nguyên đơn phải chịu chi phí định giá 4.681.570 đồng, nguyên đơn đã nộp xong.
2.3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 131 của Bộ luật tố tụng dân sự v theo pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27.02.2009.
2.4/ Về vấn đề kiểm sát viên nêu về vi phạm về thời gian chuẩn bị xét xử l có căn cứ Hội đồng xét ghi nhận.
2.5/ Lời đề nghị của người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của nguyên đơn l không có căn cứ chấp nhận vì diện tích đất thực tế của nguyên đơn v bị đơn đang sử dụng điều thiếu so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp, ngo i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ra thì nguyên đơn không có chứng cứ n o khác chứng minh phần đất tranh chấp thuộc thửa 754 tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng của nguyên đơn ông Võ Văn P.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 229 khoản 1 Điều 147; Điều 244; Điều 271; khoản 1,3 Điều 273 v khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dan sự năm 2015; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH 12 ngày 27.02.2009 về án phí, lệ phí Tòa án; áp dụng Điều 48 Nghị quyết 326 ng y 31 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 202; 203 Luật đất đai năm 2013.
Tuyên xử
1/ Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu bị đơn trả 500.000 đồng tiền thả vịt chạy đồng, 200.000 đồng tiền thuê đò v 400.000 đồng tiền mất thu nhập.
2/ Không chấp nhận đơn khởi kiện của ông Võ Văn P về việc yêu cầu ông Võ Văn K trả lại phần đất lấn chiếm có diện tích là 331,8 m2thuộc thửa đất số 754, tờ bản đồ số 08 tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
3/ Về chi phí thẩm định, định giá: ng Võ Văn P phải chịu chi phí thẩm định, định giá là 4.681.570 đồng, ông P đã nộp xong.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn P phải chịu là 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, nhưng được khấu trừ v o số tiền 350.000 đồng theo biên lai số 002336 ngày 13 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Mỹ Xuyên ông P được nhận lại 150.000đ.
Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án ( đối với nh ng người vắng mặt thì thời hạn 15 ng y được tính kể từ ng y nhận được bản án hoặc kể từ ng y bản án được niêm yết công khai).
Trong trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Xuyên; - Chi Cục T.H.A huyện Mỹ Xuyên; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - TA lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n T n H u |