vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi Về con chung: Giao cháu Bùi Duy K- sinh ngày 09/4/2006 và cháu Bùi Đức C- sinh ngày 15/5/2014 cho chị Lâm Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Bùi Hoài Gi có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lâm Thị Th- Sinh năm 1979

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn GI, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Nơi ở: Số nhà 385A, đường Kh, phường Ph, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

2. Anh Bùi Hoài Gi- Sinh năm 1978

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn GI, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Nơi ở: Số nhà 385A, đường Kh, phường Ph, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi kết hôn với nhau ngày 22/9/2003 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện S, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế và nuôi dạy con cái, không hiểu và thông cảm cho nhau dẫn đến giữa vợ chồng thường xuyên to tiếng, cãi chửi nhau, ảnh hưởng đến tâm lý con cái, cuộc sống và công việc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Vợ chồng đã sống ly thân một năm trở lại đây không ai quan tâm đến ai về tình cảm cũng như về kinh tế. Đến nay chị Th, anh Gi cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung là cháu Bùi Duy K, sinh ngày 09/4/2006 và cháu Bùi Đức C, sinh ngày 15/5/2014. Chị Th, anh Gi thỏa thuận chị Lâm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu Bùi Duy K và Bùi Đức C đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Bùi Hoài Gi có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Duy K và cháu Bùi Đức C cùng chị Lâm Thị Th mỗi cháu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, cả hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi

- Về con chung: Giao cháu Bùi Duy K- sinh ngày 09/4/2006 và cháu Bùi Đức C- sinh ngày 15/5/2014 cho chị Lâm Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Bùi Hoài Gi có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu Bùi Duy K và cháu Bùi Đức C cùng chị Lâm Thị Th mỗi cháu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, cả hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Gi có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị Th không được quyền ngăn cản.

Kể từ ngày chị Lâm Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Bùi Hoài Gi phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về lệ phí: Chị Lâm Thị Th và anh Bùi Hoài Gi mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AB/2012/0005884 ngày 12/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ