- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2017 ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Minh B, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm 7, xã C, huyện H, tỉnh N; 2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tập thể xí nghiệp Xây dựng NN, Tổ dân phố số 5, phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Phạm Minh B và chị Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phạm Minh B và chị Nguyễn Thị H xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung, công nợ: Anh B, chị Hương xác định có tài sản chung và công nợ chung nhưng anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh B và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh, chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh B và chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị H đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0002566 ngày 29 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh B, chị H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - CQTHADS Q.Bắc Từ Liêm; - UBND phường Đ, Q. B, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |