- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Thích T và bà Trần Kim D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trƣơng Thích T, sinh năm 1982 Trú ở: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Bà Trần Kim D, sinh năm 1987 Trú ở: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. HKTT: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Thích T và bà Trần Kim D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trương Thích T và bà Trần Kim D có hai con chung là Trương Thị Tú T, sinh ngày 01/12/2009 và Trương Thị Tú T, sinh ngày 03/7/2013. Ông Trương Thích T và bà Trần Kim D thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung trên cho bà Trần Kim D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (Theo nguyện vọng của cháu T là được ở với mẹ). Bà Trần Kim D không yêu cầu ông Trương Thích T phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Trương Thích T và bà Trần Kim D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trương Thích T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Ông T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: AA/2015 số: 0013450 ngày 28/6/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên, do đó hoàn lại cho ông T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Phú Hòa; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Sơn |