vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985 và chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1987.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Đinh Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 01/01/2010 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 30/10/2013 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Thu H xin ly hôn anh Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985 và chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐHương Khê, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1987. Địa chỉ: xóm B, xã H, huyện H, tỉnh H;

- Bị đơn: anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985. Địa chỉ: xóm B, xã H, huyện H, tỉnh H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985 và chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1987.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Đinh Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 01/01/2010 và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 30/10/2013 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn C được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này; đồng thời anh Nguyễn Văn C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Thu H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng định kỳ. Chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 001460 ngày 17/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê, nay không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ