- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 26 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------------
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 của những người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn C xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn Châu L, xã Hoằng C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C có 01 con chung là Nguyễn Văn Gia L, sinh ngày 09/10/2017. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn Gia L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Cương có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi cháu L thành niên. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Công nhận sự tự nguyện của chị T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0004554 ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - UBND xã Đ, xã Hoằng C. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sáu |