vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Vũ Thị Ph và anh A Văn B.

C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Ph và anh A Văn B thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Vũ Thị Ph và anh A Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 26 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 69/2019/TLST – HNGĐ ngày 04/5/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Ph. Địa chỉ: 01 Nguyễn Kh, tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh K

- Bị đơn: Anh A Văn B. Địa chỉ: 01 Nguyễn Kh, tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 uật h n nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng c ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Vũ Thị Ph và anh A Văn B.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Ph và anh A Văn B thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai ương sự tr nh bày có một con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Vũ Bay Phương L, sinh ngày 04/02/2011 cho chị Vũ Thị Ph trực tiếp tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng và giáo dục cho ến khi cháu L ủ 18 tuổi. Anh A Văn B kh ng phải cấp dưỡng tiền nu i con chung cho chị Ph.

Việc nu i con và cấp dưỡng nu i con kh ng cố ịnh. Anh A Văn B có quyền và nghĩa vụ i lại thăm nom con chung mà kh ng ai ược cản trở.

- Về tài s n chung, n chung: Các ương sự tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu. Chị Vũ Thị Ph thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Vũ Thị Ph ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2010/ 0009591 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Vũ Thị Ph ược hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dấn sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ