- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP N, Mai THị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T- Chủ tịch HĐQT
Địa chỉ trụ sở: Số 201 - 203 đường Cách Mạng, phường 3, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đạo Anh T - Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh Ninh Thuận (Giấy" " ủy" quyền" tham" gia" tố" tụng" số:" 149/2018/UQ" -NHNA-" 06," ngày" 28/6/2018).
Địa chỉ trụ sở: Số 594 - 596 đường Thống Nhất, phường Đ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Bị đơn: Bà Mai Thị H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, TP.Phan Rang-Tháp Chàm
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Mai Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền nợ tính đến ngày 19/06/2019 theo Hợp đồng tín dụng số: 1526/2015/414 ngày 06/11/2015là47.620.000đ ( Bốn" mươi" bảy" triệu" sáu" trăm" hai"nươi"ngàn"đồng) (trong"đó"có:"vốn"vay"và"lãi"suất) (Một"trăm"hai"mươi"lăm" triệu"năm"trăm"sáu"mươi"tám"ngàn"đồng). Trong đó tiền nợ gốc: 39.940.000đ"đ (Ba"mươi"chín"triệu"chín"trăm"bốn"mươi"ngàn"đồng), nợ lãi: 7.680.000đ"(Bảy" triệu"sáu"trăm"tám"mươi"ngàn"đồng).
Bà Mai Thị H còn phải tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 20/6/2019 theo mức lãi suất được thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về"án"phí:
+ Bà Mai Thị H phải chịu 1.191.000đ (Một"triệu"một"trăm"chín"mươi"mốt" ngàn"đồng) án phí dân sự sơ thẩm;
+ Ngân hàng thương mại cổ phần N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền 1.190.500đ (Một" triệu"một"trăm"chín"mươi"ngàn"năm"trăm"đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng số: 0019804 ngày 15/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - VKSND TP.PR-TC; - Lưu hồ sơ vụ án. " | THẨM PHÁN " ! Phạm Thị Anh Trang " |