- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H; Bị đơn: anh Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thu H và anh Bùi Văn L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Mô, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2019/TLST/HNGĐ ngày 27/8/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm N, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm N, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thu H và anh Bùi Văn L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: Giao cháu Bùi Diệu A, sinh ngày 13/02/2018 cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Diệu A đủ tuổi thành niên. Giao cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 01/8/2006 cho anh Bùi Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu L đủ tuổi thành niên. Chị H, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị H anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung 2.2 Về tài sản chung và công nợ: Chị Đinh Thị Thu H và anh Bùi Văn L đều xác nhận vợ chồng tự giải quyết nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Đinh Thị Thu H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002164 ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Y - CCTHADS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã Y - Lưu hồ sơ vụ án; | (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |