- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Võ Ngọc C và chị Lê Thị Cẩm L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2019/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Cẩm L,
sinh năm: 1985
- Bị đơn: anh Võ Ngọc C,
sinh năm: 1981 Cùng địa chỉ: Khu Đ, TTr Đ1, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Võ Ngọc C và chị Lê Thị Cẩm L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về con chung: Giao hai con chung họ tên là Võ Lê Khánh V sinh ngày 05/02/ 2012 và Võ Quang V1 sinh ngày 25/3/ 2015 cho chị Lê Thị Cẩm L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. -Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết. -Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết. -Về nợ: Không có.
- Về án phí: Số tiền án phí HNGĐ-ST là 150.000 đ, nguyên đơn chị L nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền số 0009144 ngày 17/01/2019. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị L số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bù Đăng - Chi cục THADS huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã ( TTr); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) TRẦN THỊ THU HÀ |