vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H S C T NG
T NH S C T NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2018/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: 1. Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm: 1979; cư trú: số 109, đường Trần Bình Trọng, khóm 1, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Lương Nguyên B, sinh năm: 1977; cư trú: số 109, đường Trần Bình Trọng, khóm 1, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B trình bày, ông bà có 01 người con chung tên Lương Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 01/01/2001; Sau khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu Lương Nguyễn Hoàng L cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Hiện cháu Lương Nguyễn Hoàng L do bà V trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà V và ông B thống nhất, ông Lương Nguyên B không cấp dưỡng nuôi cháu Lương Nguyễn Hoàng L.

Ông Lương Nguyên B có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Lương Nguyễn Hoàng L mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Lương Nguyên B mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà V và ông B đã nộp theo biên lai thu số 0001906 và 0001907 cùng ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ