vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh D và Tôn Thị Minh H. (Chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09 tháng 9 năm 1997).

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh D và bà Tôn Thị Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Tôn Thiên T, sinh ngày 19/3/1998, đã trưởng thành và Trần Thiên T, sinh ngày 17/01/2003. Ông bà tự thỏa thuận về người nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh D và Tôn Thị Minh H. (Chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09 tháng 9 năm 1997).
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/QĐST–HNGĐQuận 1, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2018/HNST ngày 29 tháng 01 năm 2018, người yêu cầu: Ông Trần Anh D, sinh năm 1966 Địa chỉ: 120/3/38 đường H, phường L, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tôn Thị Minh H, sinh năm 1973 Địa chỉ: 120/3/38 đường H, phường L, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh D và Tôn Thị Minh H. (Chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09 tháng 9 năm 1997). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh D và bà Tôn Thị Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Tôn Thiên T, sinh ngày 19/3/1998, đã trưởng thành và Trần Thiên T, sinh ngày 17/01/2003. Ông bà tự thỏa thuận về người nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Anh D và bà Tôn Thị Minh H cùng chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2017/0022646 ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; Ông Trần Anh D và bà Tôn Thị Minh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ