- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!NINH!KIỀU!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2018/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2018 giữa: Người"yêu"cầu:" 1/ Ông Nguyễn!Nhật!Q, sinh năm 1985 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 88F5, Tổ 3A KV6, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. 2/ Bà Trần!Ngọc!P, sinh năm 1985 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 88F5, Tổ 3A KV6, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Nhật Q và bà Trần Ngọc P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật Q và bà Trần Ngọc Pthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Q và bà P thống nhất ông Q là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục 02 con chung là Nguyễn Nhật M (Nữ) sinh ngày 27/7/2006 và Nguyễn Nhật A (Nam), sinh ngày 16/3/2011. Bà P không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà P không ai có quyền ngăn cản.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông Q và bà P là ông bà không có nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày của ông Q và bà P là ông bà không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: 300.000đồng, Ông Q tự nguyện chịu và được cấn trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 004737 ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ông Q và bà P đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ;
- Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều;
- Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều;
- Lưu hồ sơ.
Võ!Bích!Hải