- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công X và Nguyễn Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công X và chị Nguyễn Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, giữa:
- Anh Nguyễn Công X, sinh năm: 1985 Địa chỉ: thôn H, xã S, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1989. Địa chỉ: xóm 3, thôn HĐ, xã ĐT, huyện CT, tỉnh AN. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 22 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công X và chị Nguyễn Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai bên xác nhận xác nhận có hai con chung là Nguyễn Ngọc AC, sinh ngày 01/01/2011 và Nguyễn Thị BC, sinh ngày 28/11/2013. Ly hôn, hai bên thống nhất về việc nuôi con và cấp dưỡng như sau: anh X sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu AC và BC. Anh X và chị Y thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng. Chị Nguyễn Thị Y có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, nợ chung: Hai bên xác nhận không có, thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về công sức đóng góp: Hai bên thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Anh X được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số 907 ngày 15/3/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sóc Sơn; - Toà án nhân dân TP.Hà Nội - Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hải |