vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Bích H và anh Lê Văn T.

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: V qu n hệ h n nh n: Chị Võ Thị Bích H và anh Lê Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bích H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp 16, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 19…"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Bích H và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoà Bình, ngày 23 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bích H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp 16, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp 16, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Bích H và anh Lê Văn T.

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V qu n hệ h n nh n: Chị Võ Thị Bích H và anh Lê Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

3- V qu n hệ con chung: Chị Võ Thị Bích Hồng và anh Lê Văn Tiến thống nhất giao con chung:

Giao cháu Lê Võ Bích Ng, sinh ngày 09/09/2014, cháu Lê Võ Mỹ D, sinh ngày 05/07/2008 và Lê Võ Hùng C, sinh ngày 16/05/2010 cho anh T, tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng; giáo dục. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 650.000đ /tháng cho mỗi đứa con (03 đứa con x 650.000đ/tháng = 1.950.000đ/tháng/ 03 đứa con . Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Ngọc, cháu D, cháu C cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi (Thời gian cấp dưỡng là từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật). Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

4- V tài sản chung: Không có.

5- V và nợ chung: Không có

6- V án phí H n nh n và gi đình sơ thẩm: Anh T và chị H mỗi người phải chịu án phí là 75.000đ, Chị H tự nguyện nộp án phí cho anh T. Như vậy, chị Hồng phải nộp án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị H đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0003909 ngày 12 tháng 03 năm 2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, sẽ được khấu trừ.

7- V án phí cấp dƣỡng: Chị H phải chịu án phí là 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

8- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TH M PHÁN

Cỡ chữ