vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Ch, sinh năm: 1991.

Nơi ĐKHKTT: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm BC, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Triệu Quang L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị Ch - Triệu Quang L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Ch, sinh năm: 1991.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2018/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 05 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị Ch, sinh năm: 1991.

Nơi ĐKHKTT: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi ở hiện nay: Xóm Bản Cái, xã Thanh Định, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Triệu Quang L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Ch, sinh năm: 1991.

Nơi ĐKHKTT: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm BC, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Triệu Quang L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm NH, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ly hôn chị Vi Thị Ch và anh Triệu Quang L thống nhất thỏa thuận để anh Triệu Quang L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Triệu Anh V, sinh ngày 16/10/2009 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được. Chị Vi Thị Ch có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Hàng tháng chị Vi Thị Ch có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Triệu Anh V, sinh ngày 16/10/2009 với mức 1.000.000đ (một triệu đồng) /tháng (trên một tháng) cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được.

Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự

2.2. Về tài sản chung: Chị Vi Thị Ch và anh Triệu Quang L, xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Vi Thị Ch và anh Triệu Quang L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Vi Thị Ch và anh Triệu Quang L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng:

Chị Vi Thị Ch tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0018132 ngày 31/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Vi Thị Ch đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ