- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:69/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 18 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Thái Văn D, sinh năm: 1986
Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1983
Đều trú tại: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Thái Văn D - Sinh năm 1986
Chị Trần Thị N - Sinh năm 1983
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn D và chị Trần Thị N thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con chung: Giao cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục hai con chung của chị N và anh D là Thái Dương T – Sinh ngày 01/8/2006 và Thái Trần Thủy T, sinh ngày 10/9/2012 cho đến khi con chung trưởng thành.
Anh Thái Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung cùng chị N mỗi tháng với số tiền 2.000.000đ ( hai triệu đồng) ( mỗi con chung 1.000.000đ /tháng), thi hành kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành
Anh Thái Văn D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 - BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Về chia tài sản: Anh Thái Văn D và chị Trần Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Thái Văn D thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST ( án phí cấp dưỡng nuôi con). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa theo biên lai số 0006473 ngày 23/5/2018 ( anh D đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Thái Hoà; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà; - UBND xã Q, huyện Q, Nghệ An (để ghi vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 10/4/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Văn Diên |