- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 69/2018/QĐST- HNGĐ | Sông Mã, ngày 09 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2018/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện S, Sơn La.
- Bị đơn: Anh Trần Văn P. Địa chỉ: Bản H, xã C, huyện S, Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81;82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Trần Khánh L, sinh ngày 30/8/2008. Anh Trần Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị H. Anh Trần Văn P có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc, giáo dục con không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng, tài sản riêng: Không có. Không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Trần Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã theo biên lai số AA/2013/04921 ngày 27 tháng 3 năm 2018. Chị Trần Thị H được trả lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Sơn La; -VKSND tỉnh Sơn La; -VKSND huyện Sông Mã; -CCTHA Dân sự Sông Mã; -UBND Chiềng Khoong; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |