- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn T xin ly hôn chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T - Sinh năm: 1988
*Bị đơn: Chị Trần Thị L - Sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Thôn N. P, xã Đ. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55,Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
*Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T – Sinh năm: 1988
*Bị đơn: Chị Trần Thị L - Sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Thôn N. P, xã Đ. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị L.
- Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị L xác định: Vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu tên là Bùi Phương C, sinh ngày 12/06/2010; cháu thứ hai tên là Bùi Anh T, sinh ngày 01/8/2016.
Ly hôn anh Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị L thống nhất: Giao cháu Bùi Phương C cho anh T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Giao cháu Bùi Anh T cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản và công nợ: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị L xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung để vợ chồng tự thỏa thuận, phân chia nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị L thống nhất thỏa thuận: Anh T chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp, trả lại cho anh T 150.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0003007 ngày 11 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Anh T đã nộp đủ án phí LHST
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND xã Đ. L, H. Hậu Lộc; - Tòa án ND tỉnh Thanh Hóa - C cục THADS huyện Hậu Lộc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Chuyên |