vanban.org

Quyết định 69/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 06/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước A sinh năm 1953 Địa chỉ: ấp DĐ, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh BL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ánh 9 và trung- vay tiền.Ds"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2018/QĐST – DSGiá Rai, ngày 06 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước A sinh năm 1953

Địa chỉ: ấp DĐ, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh BL.

Bị đơn: Ông Lâm Thành T

sinh năm 1955

Địa chỉ: khóm 8, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về thời gian giao dịch: Ông Nguyễn Phước A và ông Lâm Thành T thống nhất là ngày 25/08/2017.

Về số tiền nợ vốn: Ông Nguyễn Phước A và ông Lâm Thành T hai bên thống nhất là ông T có nợ vốn ông A số tiền là 811.400.000 đồng.

Về tiền nợ lãi: Ông Nguyễn Phước A và ông Lâm Thành T hai bên thống là 6.085.000 đồng, ông Nguyễn Phước A có yêu cầu tính lãi ở giai đoạn thi hành án.

Ông Nguyễn Phước A và ông Lâm Thành T hai bên thống nhất là ông T có nợ ông A tổng cộng là 817.485 000 đồng.

Ông Lâm Thành T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Phước A số tiền là 817.485.000 đồng, ông A thống nhất nhận số tiền trên.

Về thời gian và phương thức thanh toán ông Nguyễn Phước A và ông Lâm Thành T thống nhất được xem xét, ấn định ở giai đoạn thi hành án.

Về án phí hòa giải thành có giá ngạch là 18.262.000đồng, ông Nguyễn Phước A và ông Lâm Thành T mỗi người phải nộp 9.131.000đ, ông A và ông T thống nhất là ông T phải chịu toàn bộ án phí, nên ông T phải nộp 18.262.000đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, số tiền dự nộp án phí 18.171.000 đồng của ông Nguyễn Phước A ngày 26/10/2018 lại thu số 0012538 sẽ được nhận lại đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ