- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ TN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/ QĐST- DS | Thành phố TN, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TÂY NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Một;
Ông Nguyễn Văn Mừng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970; vắng mặt
Địa ch : Số nhà 1/62 khu phố HB, phư ng HN, thành phố TN, t nh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn chị Giàu: Chị Lê Trang Bảo Y, sinh năm:1990; Địa ch : ấp LB, xã LTN, huyện HT, t nh Tây Ninh. (văn bản ủy quyền ngày 23-8-2018); có mặt.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Nguyệt T, sinh năm: 1964; Địa ch : Số nhà 10/7 đư ng HTP khu phố HB, phư ng HN, thành phố TN, t nh Tây Ninh. vắng mặt
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Huỳnh Trọng Hữu, sinh năm: 1980; Địa ch : Số 14 hẻm 9 đư ng HTP khu phố HB, phư ng HN, thành phố TN, t nh Tây Ninh. (văn bản ủy quyền ngày 20-7-2018); có mặt.
2.Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
-Bà Phạm Thị Nguyệt T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả cho bà T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với th i gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự .
- Về chi phí giám định: Bà Phạm Thị Nguyệt T chịu số tiền 1.020.000 đồng, nộp vào Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN trả lại chị Nguyễn Thị H.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị Nguyệt T phải chịu 6.000.000 (sáu triệu đồng.
Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000 (ba triệu đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai T số 0005451 ngày 11-5-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, t nh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trư ng hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Phòng NV, TAND t nh TN;
| - VKSND Tp.TN; - Chi CTHADSTp.TN; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Hƣơng |