- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Tr và chị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Vũ Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: - Anh Vũ Văn Tr, sinh năm 1969
Địa chỉ: Đồn Biên Phòng A, xã S, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: - Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn A , xã L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ Chính Ngh, sinh ngày 04/11/1998
Địa chỉ: Thôn A , xã L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Vũ Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Vũ Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ph có 01 con chung là Vũ Chính Ngh sinh ngày 04/11/1998 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, tự lập về kinh tế nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ph thống nhất thỏa thuận:
- Giao cho con chung Vũ Chính Ngh được quyền sử dụng ;Thửa đất số 317 thuộc tờ bản đồ số 8 địa chỉ Thôn A , xã L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình có diện tích 100 m2 , giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 773295 mang tên anh Vũ Văn Tr được UBND huyện Đông Hưng cấp ngày 04/7/2007 kèm theo trên đất là nhà cấp bốn. Tổng trị giá tài sản là 70.000.000 đồng.
- Anh Vũ Văn Tr được quyền sử dụng :Thửa đất số 318 thuộc tờ bản đồ số 8 điạ chỉ Thôn A , xã L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình có diện tích 100 m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 773294 mang tên anh Vũ Văn Tr được UBND huyện Đông Hưng cấp ngày 04/7/2007. Tổng trị giá tài sản là 40.000.000 đồng.
- Chị Nguyễn Thị Ph được quyền sử dụng: Thửa đất số 324 thuộc tờ bản đồ số 8 điạ chỉ Thôn A , xã L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình có diện tích 131,7 m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 794778 được UBND huyện Đông Hưng cấp ngày 04/7/2007 mang tên anh Vũ Văn Tr . Tổng trị giá tài sản là 40.000.000 đồng.
- Về án phí: Anh Vũ Văn Tr nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, và án phí 1.000.000 đồng về phần tài sản mà anh được nhận tổng số tiền anh phải chịu án phí là 1.150.000 đồng.Anh Tr đã nộp 3.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007573 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Trả anh Nguyễn Văn Tr 2.150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.
Chị Nguyễn Thị Ph chịu phần án phí là 1.000.000 đồng về phần tài sản mà chị được nhận.
Anh Vũ Chính Ngh chịu án phí là 1.750.000 đồng về phần tài sản mình được nhận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hoàn |