vanban.org

Quyết định 69/2017/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa: (6) Nguyên đơn: ......................................................................................................... Địa chỉ: ..............................................................................................… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃPHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2017/QĐST- HN&GĐPhổ Yên, ngày 27 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của

Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/NQ – UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm về HN&GĐ thụ lý số: 237/2017/TLST – HN&GĐ ngµy 03/10/2017;

Xét thấy: Ngày 27/10/2017, chị Nguyễn Thị Th là nguyên đơn xin rút đơn ly hôn và toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 237/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987 HKTT: TDP Tân Thành, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1988

HKTT: TDP Tân Thành, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

2.2. Án phí: chị Nguyễn Thị Th không phải chịu án phí DSST về ly hôn. Hoàn trả cho chị Th 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (biên lai thu tiền số 0008266 ngày 03/10/2017). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND thị xã Phổ Yên;

- Cổng thông tin điện tử của Tòa án;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Thu Hà TAND THỊ XÃ PHỔ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT TỈNH THÁI NGUYÊN

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 23/2017/QĐST-HNGĐ

Phổ Yên, ngày 25 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn, anh Trịnh Văn Cường rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 292/2016/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2016 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn Cường, sinh năm 1980 Bị đơn: Chị Đỗ Thị Huệ, sinh năm 1986 Cùng HKTT: Xóm Xuân Vinh, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Anh Trịnh Văn Cường có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án khi có tranh chấp. Án phí: Hoàn trả cho anh Trịnh Văn Cường số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009480 ngày 28/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND thị xã Phổ Yên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Thu Hà

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3) Xét thấy ................................................................................................................ .....................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6) Nguyên đơn: ......................................................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................

(7) Bị đơn: ................................................................................................................. Địa chỉ:

(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) ............................................. Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ............................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ