vanban.org

Quyết định 688/2023/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết H và anh Nguyễn Tuấn A. Về con chung: Xác nhận chị H, anh A có 01 con chung là Nguyễn Đình L (Nam), sinh ngày 30/5/201x. Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đình L cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nuôi con, chia tài sản sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 688/2023/QĐHNGĐ - STHà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Hường - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Hương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Đống Đa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 651/2023/HNGĐST ngày 17 tháng 7 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 43/2022/QĐPH-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu:

- Chị Lê Thị Tuyết H, sinh năm: 198x

Nơi đăng ký HKTT: 1x phố V, phường L, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Nơi ở làm việc: Số 1x ngõ 1x phố K, phường K, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 198x

Nơi đăng ký HKTT: Số 194 Đường B, phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà

Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết H và anh Nguyễn Tuấn A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội vào ngày 15/10/2014. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 61/2014, quyển số 01.

Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn vợ chồng gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không sống cùng nhau được nữa. Vợ chồng đã có thời gian suy ngẫm, nhìn nhận lại vấn đề hôn nhân mà hai bên gặp phải nhưng cuộc sống hôn nhân không được cải thiện, không còn tiếng nói chung. Chị H, anh A đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nay chị H, anh A xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị cùng thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa là nơi có địa chỉ trụ sở cơ quan công tác của chị H công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- [2]. Về con chung: Chị H, anh A xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình L (Nam), sinh ngày 30/5/201x. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Đình L cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Chị H, anh A không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Chị H, anh A thỏa thuận: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Tại phiên họp Chị H có mặt, anh A có đơn xin vắng mặt và bảo lưu các ý kiến đã khai.

Vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp sau khi tóm tắt nội dung việc yêu cầu đã có ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lê Thị Tuyết H và anh Nguyễn Tuấn A. Xác nhận Chị H, anh A có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình L (Nam), sinh ngày 30/5/201x. Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đình L. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Tài sản chung: chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Nợ chung: chị H, anh A không nợ ai nên không xem xét. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; lời khai của các đương sự có trong hồ sơ và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết H và anh Nguyễn Tuấn A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội vào ngày 15/10/2014. Số 61/2014, quyển số 01.

Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn vợ chồng gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không sống cùng nhau được nữa. Vợ chồng đã có thời gian suy ngẫm, nhìn nhận lại vấn đề hôn nhân mà hai bên gặp phải nhưng cuộc sống hôn nhân không được cải thiện, không còn tiếng nói chung. Chị H, anh A đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nay Chị H, anh A xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị cùng thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa là nơi có địa chỉ trụ sở cơ quan công tác của Chị H công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị H, anh A là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Chị H, anh A xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Đình L (Nam), sinh ngày 30/5/201x. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Đình L cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét việc thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của Chị H, anh A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về nợ: Chị H, anh A không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị H, anh A thỏa thuận: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39;

Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết H và anh Nguyễn Tuấn A.

- Về con chung: Xác nhận chị H, anh A có 01 con chung là Nguyễn Đình L (Nam), sinh ngày 30/5/201x. Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đình L cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Anh A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị H, anh A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Chị H, anh A không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Tuyết H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0072242 ngày 17/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị H đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ