vanban.org

Quyết định 687/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Ủy ban nhân xã M, huyện S, tỉnh Q cấp ngày 25 tháng 10 năm 2001 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 687/2022/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 534/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 thaùng 4 naêm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc P, sinh năm 1978; địa chỉ: Phường X, quận G, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Hoàng Thanh T, sinh năm 1968; địa chỉ: Phường Y, quận G, Thành phố H.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Ủy ban nhân xã M, huyện S, tỉnh Q cấp ngày 25 tháng 10 năm 2001 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T có 02 con chung là cháu Hoàng Thanh M, sinh năm 2001 (đã trưởng thành) và cháu Hoàng Ngọc Y, sinh ngày 13/01/2010. Giao con chung là cháu Hoàng Ngọc Y cho bà Lê Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, ông Hoàng Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Hoàng Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp ông Hoàng Thanh T lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bà Lê Thị Ngọc P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Hoàng Thanh T.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này; nợ chung không có.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Lê Thị Ngọc P và ông Hoàng Thanh T phải chịu, bà Lê Thị Ngọc P tự nguyện chịu án phí thay cho ông Hoàng Thanh T nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Lê Thị Ngọc P đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0048114 ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Ngọc P được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ