vanban.org

Quyết định 686/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về tình cảm: Anh Dương Thành T và chị Trần Hoài L cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T và chị L có 03 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Đ
TP. H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 686/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 657/2024/TLST-HNGĐ ngày 31/7/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:

- Anh Dương Thành T, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 38 ngõ 29 phố V, phường Ô, quận Đ, TP H.

- Chị Trần Hoài L, sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 38 ngõ 29 phố V, phường Ô, quận Đ, TP H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Anh Dương Thành T và chị Trần Hoài L kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 16 tháng 10 năm 2006 tại UBND phường B, quận H, TP H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, chị cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T và chị L có 03 con chung là Dương Nhật H, sinh ngày 29/10/2006; Dương Minh K, sinh ngày 14/8/2008 và Dương Minh L, sinh ngày 23/12/2019. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 4. Về lệ phí ly hôn: Anh T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về tình cảm: Anh Dương Thành T và chị Trần Hoài L cùng thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh T và chị L có 03 con chung là:

- Dương Nhật H, sinh ngày 29/10/2006;

- Dương Minh K, sinh ngày 14/8/2008;

và Dương Minh L, sinh ngày 23/12/2019.

Giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi ba con chung đối với chị L.

Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về lệ phí ly hôn: Anh Dương Thành T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 000001566322 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố H; 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ