- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 686 ngày 04/11/2022 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về K - H - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 686/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 747/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Quốc Bảo K, sinh năm 1985.
- Chị Nguyễn Thị Thanh H; sinh năm 1984
Cùng trú tại địa chỉ: 124 Hoàng Thị L, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện tìm hiểu nhau được khoảng 01 năm, được hai bên gia đình tổ chức lễ hỏi cưới theo phong tục tập quán địa phương và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã H, tỉnh Đăk Lăk vào ngày 27/12/2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng về sống chung hạnh phúc với nhau được thời gian thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp. Nay vợ chồng không còn tình cảm, đã sống ly thân, không ai quan tâm, chăm sóc nhau nữa nên anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H đã viết đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là Trần Quốc Bảo C, sinh ngày 18/02/2009; Trần Quốc T; sinh ngày 15/7/2013.
Vợ chồng thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao hai con Bảo C và Quốc T cho chị chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh K và chị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh K và chị H xác nhận không có.
Về lệ phí Toà án: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004655 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là Trần Quốc Bảo C, sinh ngày 18/02/2009; Trần Quốc T; sinh ngày 15/7/2013.
Vợ chồng thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao hai con Bảo C và Quốc T cho chị chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí Tòa án: Án phí ly hôn: Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004655 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Trần Quốc Bảo K và chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Huế; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND xã Cư Bao, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk; - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |