vanban.org

Quyết định 685/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Việt H. 2.

Người yêu cầu; Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 -

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Vũ Việt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Việt H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
Số: 685/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 631/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/05/2026; HKTT và trú tại: Số 12, ngõ 529 đường N tổ 9, cụm Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Vũ Việt H, sinh năm 1979; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 25/04/2021; HKTT và trú tại: Số 12, ngõ 529 đường N, tổ 9, cụm Đ, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY

--------

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

--------

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Việt H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Việt H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Việt H có 02 con chung là Vũ Khánh H1, sinh ngày 01/11/2007 và Vũ Thành L, sinh ngày 23/03/2012. Cháu Vũ Khánh H1 đã trên 18 tuổi, việc ở với ai do cháu tự quyết định. Hai bên thoả thuận để chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Thành L. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Việt H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Vũ Thành L 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Anh Vũ Việt H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu Tóa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai số 0014209 ngày 12/06/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ