- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiều Văn L - HTXNN L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 685/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 586/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Kiều Văn L, sinh năm 1971;
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021, nơi cấp: Cục C về TTXH;
Nơi cư trú: Thôn C, xã K, thành phố Hà Nội;
* Bị đơn: Hợp tác xã N1 Thôn
Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Quỳnh N – Giám đốc HTX
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2 1. Hợp tác xã N2 có trách nhiệm trả ông Kiều Văn L số tiền còn nợ theo hợp đồng vay tiền ngày 05/11/2018, là 100.600.000 đồng (một trăm triệu sáu trăm nghìn đồng); trong đó: Nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 50.600.000 đồng (lãi tính đến hết ngày 05/12/2025).
2.2. Hợp tác xã N2 có nghĩa vụ trả lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng vay tiền ngày 05/11/2018 là 12%/năm kể từ ngày 06/12/2025 cho đến khi trả hết nợ.
2.3. Về án phí: Hợp tác xã N2 phải chịu 2.515.000 đồng (hai triệu nắm trăm mười lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả ông Kiều Văn L số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: 0015578 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS thành phố Hà Nội; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP Hà Nội; - VKSND Khu vực 10 – Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |