vanban.org

Quyết định 685/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ông nhận s thuận t nh ly hôn giữa: * Người yêu cầu:

Bà: Bùi Thị T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: thôn S, xã T, huy n Đ, tỉnh N. Địa chỉ liên lạc: số 310/15/2D đường H, Phường N, quận V, Thành phố H Chí Minh. Ông: Vũ Đ c H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: số 166 Đường H, cư xá Đ, Phường B, Quận S, Thành phố H hí Minh. 2. ông nhận s thoả thuận c a các đư ng s c th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị T và Ông Vũ Đức H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ông nhận s thuận t nh ly hôn giữa: * Người yêu cầu:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 685/2018/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

ăn c vào h s vi c hôn nh n và gia đ nh th l số 575/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu:

- Bà: Bùi Thị T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: thôn S, xã T, huy n Đ, tỉnh N. Địa chỉ liên lạc: số 310/15/2D đường H, Phường N, quận V, Thành phố H Chí Minh.

- Ông: Vũ Đ c H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: số 166 Đường H, cư xá Đ, Phường B, Quận S, Thành phố H hí Minh. ăn c vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 c a B luật tố t ng d n s ; ăn c vào Điều 55, Điều 57 c a Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014; ăn c vào Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án. ăn c vào biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Vi c thuận t nh ly hôn và thoả thuận c a các đư ng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn t nguy n và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đ c xã h i. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng s nào thay đổi ki n về s thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. ông nhận s thuận t nh ly hôn giữa: * Người yêu cầu:

- Bà: Bùi Thị T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: thôn S, xã T, huy n Đ, tỉnh N. Địa chỉ liên lạc: số 310/15/2D đường H, Phường N, quận V, Thành phố H Chí Minh.

- Ông: Vũ Đ c H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: số 166 Đường H, cư xá Đ, Phường B, Quận S, Thành phố H hí Minh. 2. ông nhận s thoả thuận c a các đư ng s c thể như sau:

- Về quan h hôn nh n: Bà Bùi Thị T và ông Vũ Đ c H cùng thống nhất thỏa thuận thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Bà T, ông H t tr nh bày không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông H t tr nh bày không có.

- Về l phí d n s s th m: Bà Bùi Thị T và ông Vũ Đ c H t nguy n chịu 300.000 đ ng, được khấu trừ vào số tiền tạm ng l phí đã n p là 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0010218 ngày 28/8/2018 c a hi c c Thi hành án d n s Quận 6, Thành phố H hí Minh. Ghi nhận bà T, ông H đã n p đ tiền l phí. 3. Kể từ ngày quy t định này có hi u l c, Giấy ch ng nhận k t hôn số 79 ngày 28/5/2018 do Ủy ban nh n d n Phường B, Quận S, Thành phố H hí Minh cấp cho bà Bùi Thị T và ông Vũ Đ c H không còn hi u l c pháp luật. 4. Quy t định này có hi u l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th t c phúc th m.

Cỡ chữ