vanban.org

Quyết định 684/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 20/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.

2. Về quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Khánh T có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Trả lại các giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu cho các đương sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Đ- Nguyễn Thị Khánh T"
  • Tòa quyết gì? 1. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 684/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 740/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 26/1 Kiệt 187 đường P, phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Khánh T, sinh năm: 1991; địa chỉ: Số 26/1 Kiệt 187 đường P, phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Khánh T có đơn xin rút toàn bộ toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn quy định tại điểm e khoản 1 Điều 364 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 273, 361 và điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 740/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

2.1. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Khánh T đã nộp tại Biên lai số AA/2021/0006527 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

2.2. Về quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Khánh T có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2.3. Trả lại các giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu cho các đương sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ