- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 684/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào:
- Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 927/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1988; thường trú: C1-404, khu phố H, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1989; thường trú: C1-404, khu phố H, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23.2016 ngày 20/4/2016.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, đời sống không hạnh phúc. Trong thời gian mâu thuẫn ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H đã nhiều lần nói chuyện để hòa giải nhưng không hòa hợp được. Hiện tại, ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Hữu P và Bà Nguyễn Thị Minh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000383 ngày 134/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận; (Giấy CNKH số 23.2016 ngày 20/4/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Ánh |