vanban.org

Quyết định 684/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 684/2020/QĐST-HNGĐQuận 9, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC

HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 681/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Ông Dương H, sinh năm 1977

Địa chỉ: khu a ấp C, xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

- Bà Nguyễn L, sinh năm 1978

Địa chỉ: số a tổ 7, khu phố Mỹ Thành, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Người yêu cầu ông Dương H, bà Nguyễn L có đơn rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 48, Điều 361, điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 681/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”.

2. Sung vào công quỹ nhà nước 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Dương H, bà Nguyễn L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0046522 ngày 04/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ