vanban.org

Quyết định 684/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu T và bà Trần Ngọc L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu T và bà Trần Ngọc L thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu T và bà Trần Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 684/2017/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý 586/2017/TLST-HNGĐ

ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Trần Hữu T, sinh năm: 1985; HKTT: đường S, Phường T, Quận P,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Ngọc L, sinh năm: 1990; Địa chỉ: đường S, Phường T, Quận P,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của

các đương sự ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05

tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về

sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu T và bà Trần Ngọc L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu T và bà Trần Ngọc L thuận tình ly

hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2012, Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân

Phường L, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2012 không còn giá trị).

b) Về con chung: có 01 con chung là Trần Hữu K (nam), sinh ngày:

02/7/2013. Bà Trần Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Hữu K, Ghi

nhận việc bà Trần Ngọc L không yêu cầu ông Trần Hữu T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Hữu T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông

T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có.

đ) Lệ phí về hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), các

bên thỏa thuận ông Trần Hữu T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004595 ngày 27/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông T đã nộp đủ.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

- TANDTP. HCM;

Cỡ chữ