- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đỗ H và ông Nguyễn Năng H.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 683/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 645/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Đỗ H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Đường X, hường A, qu n T, Thành phố Hồ Ch Minh.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Năng H, sinh năm 1955. Địa chỉ: Đường X, hường A, qu n T, Thành phố Hồ Ch Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014; Lu t ph và lệ ph số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; Điều 26 Lu t thi hành án dân sự.
Căn cứ biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thu n tình ly hôn và thỏa thu n của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp lu t, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đỗ H và ông Nguyễn Năng H.
2. Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đỗ H và ông Nguyễn Năng H thu n tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ ph thu n tình ly hôn: Bà Nguyễn Thị Đỗ H và ông Nguyễn Năng H phải chịu lệ ph thu n tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được t nh vào tạm ứng lệ ph do bà Nguyễn Thị Đỗ H và ông Nguyễn Năng H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008648 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Q.TB; - Chi cục THADS Q.TB; - Các đương sự; Lưu V , hồ sơ; - UBND hường A, qu n T (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với Gi y CN H số 72, quyển số 01/01 ngày 16/8/2001 do UBND hường A, qu n T c p). | THẨM PHÁN B Th y H ng Ch u |