- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 683/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 254/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 2 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông H
- sinh năm: 1974 Nơi cư trú: Đ, phường T, quận Bình Thạnh, TP.HCM Bị đơn:
Bà P
- sinh năm: 1981 Nơi cư trú: Đ, phường T, quận Bình Thạnh, TP.HCM Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55; 59; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông H
- sinh năm: 1974
Bị đơn:
Bà P
- sinh năm: 1981
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà P thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Anh T, sinh ngày 13/4/2006 và Huỳnh Anh K, sinh ngày 23/10/2007 cho ông H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông H không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Bà P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung: Ông bà xác định tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết; * Về nợ chung: Ông bà xác định không có nợ chung; * Về án phí: Ông H thỏa thuận chịu án phí hòa giải thành là 150.000 đồng, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0002386 ngày 05/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, ông H còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Ông H đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh (2); - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; - TAND TPHCM; - UBND phường T, quận Bình Thạnh TPHCM; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Xuân Thức |