- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 682/2023/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 636/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Một thành viên M.
Trụ sở chính: đường P, phường B, Quận C, Thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông L – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH MTV T (Giấy ủy quyền số 199/2023/GUQ-MAFC ngày 23/5/2023).
Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Lan A; Địa chỉ: Đường T, phường T, Quận X, Thành phố H (Giấy ủy quyền ngày 01/8/2023).
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1998;
Địa chỉ: F10/28 ấp 6, xã L, huyện B, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính TNHH Một thành viên M số tiền nợ gốc là 15.798.023 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm chín mươi tám ngàn không trăm hai mươi ba đồng) theo phương thức như sau:
- Ngày 08/01/2024 ông N trả 7.798.023 đồng (Bảy triệu bảy trăm chín mươi tám ngàn không trăm hai mươi ba đồng);
- Ngày 08/02/2024 ông N trả 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) là hoàn tất.
Các đương sự có quyền thỏa thuận địa điểm thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện việc giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 08/12/2023, ông Nguyễn Hữu N còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3736393 ngày 06/10/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3736393 ngày 06/10/2022 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty tài chính TNHH một thành viên M thì lãi suất mà ông Nhựt phải tiếp tục thanh toán cho Công ty tài chính TNHH một thành viên M theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty tài chính TNHH một thành viên M.
Trong trường hợp ông N không thanh toán được khoản nợ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào theo thỏa thuận trên đây thì Công ty tài chính TNHH một thành viên M được quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành các khoản tiền còn lại ngay trong một lần.
Về án phí: Ông Nguyễn Hữu N tự nguyện chịu 394.951 đồng (Ba trăm chín mươi bốn ngàn chín trăm năm mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên M 947.127 đồng (Chín trăm bốn mươi bảy ngàn một trăm hai mươi bảy đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0020651 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |