vanban.org

Quyết định 682/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính VN. Địa chỉ: Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 682/2020/QĐST-DSQuận 3, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 141/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính VN.

Địa chỉ: Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông C (Văn bản ủy quyền số 259/UQTA-VH.20 ngày 12/8/2020)

Bị đơn: Bà Trần N, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty tài chính VN và bà Trần N xác nhận bà N còn nợ Công ty tài chính VN tổng số tiền nợ gốc là 26.164.866 đồng (Hai mươi sáu triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số dụng số 20150609-100154-0011 ngày 09/6/2015.

2.2. Công ty tài chính VN đồng ý cho bà Trần N thanh toán số tiền 26.164.866 đồng (Hai mươi sáu triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng) trong vòng 26 tháng, 25 tháng đầu mỗi tháng trả 1.000.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.164.866 đồng bắt đầu thực hiện từ ngày 15/9/2020 cho đến khi trả hết số nợ trên. Nếu ngày trả tiền rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo.

Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày Công ty tài chính VN có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần N chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng bà N còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20150609-100154-0011 ngày 09/6/2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.3. Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm do hòa giải thành là 654.122 đồng (Sáu trăm năm mươi bốn nghìn một trăm hai mươi hai đồng), bà N tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Công ty tài chính VN số tiền tạm ứng án phí 654.122 đồng (Sáu trăm năm mươi bốn nghìn một trăm hai mươi hai đồng) theo Biên lai thu số 0007186 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ