- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Giang N gửi đơn yêu cầu thuận tình ly hôn với bà Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 681/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Giang N, sinh năm 1977; HKTT: Số 350/56/35 đường L, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: Số 109 đường T, phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1982; HKTT: Số 18 đường L, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: Căn hộ số D123 chung cư Ruby Celadon, Số 36 đường T, phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 236/2004, quyển số 01/P.TQ ngày 17/12/2004 của Uỷ ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Giang N và bà Lê Thị T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có hai người con chung là Nguyễn Mai A, sinh ngày 21/10/2005 và Nguyễn Trúc A, sinh ngày 05/6/2011. Giao cả hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi, ông Nam có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng cho mỗi con là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành. Bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2023.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ông N có quyền và nghĩa vụ thăm nom các con chung, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.
Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông N tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông N đã nộp theo biên lai số AA/2022/0013753 ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nam đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q. Tân Phú; - UBND P.Tân Quý, Q.Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án (Thành). | THẨM PHÁN Đinh Thị Hương |