vanban.org

Quyết định 681/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D có 01 con chung là Nguyễn Quốc Khánh sinh ngày 22/03/2003. Giao cháu Khánh cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị T cấp dưỡng tiền nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 681/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 , Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 940/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1976; HKTT: Số 12 Vạn Phúc Thượng, phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: Căn hộ 512A nhà 21 Láng Hạ, Khu tập thể Tổng cục thống kê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

-Anh Nguyễn Quốc D, sinh năm 1970; HKTT và chỗ ở hiện tại: Căn hộ 512A nhà 21 Láng Hạ, Khu tập thể Tổng cục thống kê, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 11tháng 11 năm 2019 thể hiện: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 05/11/2002 tại UBND Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, mâu thuẫn kéo dài không thể hòa giải được. Nay cả hai cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D.

-Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D có 01 con chung là Nguyễn Quốc Khánh sinh ngày 22/03/2003. Giao cháu Khánh cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng(Năm triệu đồng)/1 tháng.

-Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D không yêu cầu tòa án giải quyết.

-Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Quốc D xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thanh T chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0009468 ngày 08/11/2019 của Cơ quan Thi hành án quận Đồng Đa, Hà Nội.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ