- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án"
- Tòa quyết gì? Về con chung: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 681/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Ngọc Trung
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Cẩm Thơ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Lưu Kim Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 668/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số: 12/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Tạ Kim Q, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp 1, xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
2. Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 23, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 15/10/2019, ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 15/10/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông Tạ Kim Q được quyền trực tiếp nuôi con chung là Tạ Hồng Đ, sinh ngày 20/11/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 366, 367, 369 và Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 15/10/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định:
Về tố tụng: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 7 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Hồng P có nơi cư trú tại phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P đều vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về nội dung: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Biên bản hòa giải thành ngày 15/10/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, nội dung cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông Tạ Kim Q được quyền trực tiếp nuôi con chung là Tạ Hồng Đ, sinh ngày 20/11/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Vì vậy, yêu cầu của ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là phù hợp quy định tại Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự nên có căn cứ để chấp nhận.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là phù hợp.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P phải nộp theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39, các Điều 48, 149, 184, 366, 367, 369, 370, 371, 416, 417, 418, 419 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 668/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông Tạ Kim Q được quyền trực tiếp nuôi con chung là Tạ Hồng Đ, sinh ngày 20/11/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Tạ Kim Q và bà Nguyễn Thị Hồng P phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0041012 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - CCTHADS Tp.Thủ Dầu Một; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Ngọc Trung |