- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 681/2019/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 665/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa:
Người yêu cầu: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1990
Và: Anh Lê Đức A, sinh năm 1989 Cùng HKTT: Tổ 29, phường NT, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1990
Và: Anh Lê Đức A, sinh năm 1989 Cùng HKTT: Tổ 29, phường NT, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Đức H, sinh ngày 27/4/2017 và Lê Anh Đ, sinh ngày 19/7/2019. Khi ly hôn, giao chị H trực tiếp nuôi 02 con chung. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con của anh Đức A cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Lệ phí: Anh Lê Đức A và chị Đinh Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0015644, 0015645 ngày 01/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường NT (Số 59 ngày 20/4/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Hương |