- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Phương A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 680/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 830/2026/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Trần Phương A, sinh năm 2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx; đăng ký thường trú: Tổ C, ấp P, xã P, tỉnh An Giang; tạm trú: Nhà trọ Ngô Trường K, Số A, Đường D, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Anh Trần T, sinh năm 1993; CCCD số xxxxxxxxxxxx; đăng ký thường trú: Số A, đường L, Tổ dân phố B, phường P, tỉnh Khánh Hòa; tạm trú: Nhà trọ Ngô Trường K, Số A, Đường D, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần T và chị Trần Phương A chung sống và đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường P, tỉnh Khánh Hòa), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30, ngày 24 tháng 6 năm 2020. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh Trần T và chị Trần Phương A là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh Trần T và chị Trần Phương A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Anh Trần T và chị Trần Phương A có 01 người con chung là cháu Trần Gia K1, sinh ngày 28/7/2020. Sau khi ly hôn, chị Trần Phương A và anh Trần Triệu thống N giao cho chị Trần Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần T và chị Trần Phương A tự thỏa thuận nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần T và chị Trần Phương A tự thỏa thuận nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Trần T và chị Trần Phương A mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần T và chị Trần Phương A thuận tình ly hôn với nhau.
1.2. Về con chung: Giao chị Trần Phương A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần Gia K1, sinh ngày 28/7/2020.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần T và chị Trần Phương A tự thỏa thuận nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
1.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
1.5. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần T và chị Trần Phương A tự thỏa thuận nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần T và chị Trần Phương A mỗi người tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0012683 ngày 28/8/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND KV15 - TP. Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng THADS Khu vực 15); - UBND phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hòa; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Vọng |